(Chinhphu.vn) - Công ty của ông Nguyễn Hữu Tuân nhập khẩu hàng hóa của 1 công ty Nhật Bản, thực hiện thanh toán qua tài khoản của đối tác ở ngân hàng tại Nhật Bản. Tuy nhiên, hàng hóa này được sản xuất tại Trung Quốc, nên giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O), vận đơn đường biển (B/L), phiếu đóng gói hàng (P/L) đều được phát hành tại Trung Quốc.

Các mã hàng đã được khai và hải quan chấp nhận mã như sau: 62092090, 62132090, 62160092, 96190019. Ông Tuân hỏi, trong trường hợp này, công ty của ông được hưởng ưu đãi thuế nhập khẩu theo phương án nào? Áp dụng C/O Form E hay C/O VJ để được hưởng ưu đãi thuế? Văn bản nào quy định về trường hợp của công ty ông?

Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan trả lời như sau:

Các mức thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN- Trung Quốc (ACFTA) giai đoạn 2015-2018 được quy định tại Biểu thuế ban hành kèm theo Thông tư số 166/2014/TT-BTC ngày 14/11/2014 và điều kiện để hàng hóa nhập khẩu được áp dụng thuế suất ACFTA được quy định tại Điều 2 Thông tư này.

Các mức thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác kinh tế Việt Nam - Nhật Bản (VJEPA) giai đoạn 2015-2019 được quy định tại Biểu thuế ban hành kèm theo Thông tư số 25/2015/TT-BTC ngày 14/2/2015 và điều kiện để hàng hóa nhập khẩu được áp dụng thuế suất VJEPA được quy định tại Điều 2 Thông tư này.

Các mức thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt hiện hành của các mã số đã nêu như sau:

Mã số ACFTA
(Thông tư số 166/2014/TT-BTC)
VJEPA
(Thông tư số 25/2015/TT-BTC)
62092090  0 7
62132090 0 7
62160092 0 7
96190019 5 9

Vì vậy, Tổng cục Hải quan đề nghị Công ty nghiên cứu nội dung tại 2 Thông tư trên để thực hiện theo đúng quy định.

Thanh Thủy