(Chinhphu.vn) - Qua Cổng TTĐT Chính phủ, bà Nguyễn Thị Thu Hiền (TP. Hồ Chí Minh) hỏi: Công ty TNHH 2 thành viên thành lập công ty con là công ty TNHH 1 thành viên và cử 1 cá nhân là người đại diện pháp luật cho công ty con. Vậy, lương hàng tháng trả cho cá nhân này có được tính vào chi phí trừ khi tính thuế TNDN không?

Vấn đề này, Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính đã có Văn bản số 4846/TCT-CS, ngày 24/11/2009  trả lời như sau:

Tại điểm 1 Mục IV Phần C Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN quy định điều kiện để khoản chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Tại điểm 2.5.d Mục IV Phần C của Thông tư số 130/2008/TT-BTC quy định khoản chi phí sau không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN: "Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên (do một cá nhân làm chủ); thù lao trả cho sáng lập viên, thành viên của hội đồng thành viên, hội đồng quản trị không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ".

Ngoài ra, tại điểm 2.5 Mục IV Phần C của Thông tư này quy định về các khoản chi tiền lương, tiền công khác không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Tổng cục Thuế đề nghị bà Nguyễn Thị Thu Hiền căn cứ các quy định trên và điều kiện thực tế của Công ty để xác định khoản chi tiền lương, tiền công nào được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, đồng thời liên hệ với cơ quan thuế địa phương để được hướng dẫn cụ thể.

Các khoản chi tiền lương, tiền công không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:

a) Chi tiền lương, tiền công, các khoản hạch toán khác để trả cho người lao động nhưng thực tế không chi trả hoặc không có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.

b) Các khoản tiền thưởng cho người lao động không mang tính chất tiền lương, các khoản tiền thưởng không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng trong hợp đồng lao động hoặc thoả ước lao động tập thể.

c) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp phải trả cho người lao động nhưng hết thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm thực tế chưa chi trừ trường hợp doanh nghiệp có  trích lập quỹ dự phòng để bổ sung vào quỹ tiền lương của năm sau liền kề nhằm bảo đảm việc trả lương không bị gián đoạn và không được sử dụng vào mục đích khác. Mức dự phòng hàng năm do doanh nghiệp quyết định nhưng không quá 17% quỹ tiền lương thực hiện.

d) Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên (do một cá nhân làm chủ); thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của hội đồng thành viên, hội đồng quản trị không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ.

(Trích điểm 2.5 Mục IV Phần C Thông tư số 130/2008/TT-BTC của Bộ Tài chính)

Cổng TTĐT Chính phủ trân trọng cảm ơn Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính đã có văn bản trả lời công dân qua Cổng TTĐT Chính phủ.

Ban Bạn đọc